Banner Banner Banner Banner Banner Banner Banner

Đăng nhập

AnchorTàu đang làm hàng

  • TAIO RAINBOW
    08:00 - 19/05/2012   18:00 - 23/05/2012
    Bến số 1   Tàu hàng
  • Ads
  • Ads
  • Ads

Luật và các quy định    /    Luật hàng hải

Quyết định số 48/2005/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ GTVT ngày 30/9/2005 về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
----------------
Số: 48/2005/QĐ-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
Hà nội, ngày 30 tháng 9  năm 2005

 

     

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải
_________________
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam ,

QUYẾT ĐỊNH:
CHƯƠNG I 
 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.  Phạm vi điều chỉnh 
Quyết định này quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải 
Điều 2.  Đối tượng áp dụng 
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải, trong các trường hợp sau đây:
1. Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển Việt Nam; 
2. Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển nước ngoài khi hoạt động tại vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam;
3. Tai nạn hàng hải xẩy ra với tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa, thủy phi cơ hoạt động tại vùng nước cảng biển Việt Nam.
Điều 3.  Phân loại tai nạn hàng hải
Tai nạn hàng hải bao gồm:
1. Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng 
Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng là tai nạn gây ra một trong các thiệt hại sau:
a. Làm chết hoặc mất tích trên ba người;
b. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của trên mười người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% đến 60%;
c. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của sáu người trở lên với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 61% trở lên; 
d. Gây thiệt hại với giá trị trên một tỷ đồng về tài sản, vật chất, chi phí cho việc sửa chữa, lai dắt, trục vớt, thanh thải phương tiện chìm đắm; chi phí cho việc khắc phục hư hỏng của công trình ngầm dưới nước và trên mặt nước; hoặc chi phí khắc phục ách tắc luồng hàng hải; chi phí khắc phục sự cố môi trường ;
đ. Làm ách tắc luồng hàng hải trên 48 giờ;
e. Gây thiệt hại đồng thời về tính mạng, sức khoẻ con người và tài sản, vật chất thuộc 02 đến 04 trường hợp được quy định tại khoản 2, Điều này;
2. Tai nạn hàng hải nghiêm trọng 
Tai nạn hàng hải nghiêm trọng là tai nạn gây ra một trong các thiệt hại sau:
a. Làm chết hoặc mất tích từ một đến ba người;
b. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của năm đến mười người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% đến 60%;
c. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của ba đến năm người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 61% trở lên;
d. Gây thiệt hại với giá trị từ năm trăm triệu đến một tỷ đồng Việt Nam về tài sản, vật chất để chi phí cho việc sửa chữa, lai dắt, trục vớt, thanh thải phương tiện chìm đắm; hoặc chi phí cho việc khắc phục hư hỏng của công trình ngầm dưới nước và trên mặt nước; hoặc chi phí khắc phục ách tắc luồng hàng hải; chi phí khắc phục sự cố môi trường ; 
đ. Làm ách tắc luồng hàng hải từ 24 giờ đến 48 giờ; 
3. Tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng 
Tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng tai nạn xảy ra trong các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2  Điều này.

CHƯƠNG II 
BÁO CÁO, THỐNG KÊ TAI NẠN HÀNG HẢI

Điều 4. Báo cáo tai nạn hàng hải. 
Báo cáo tai nạn hàng hải bao gồm Báo cáo khẩn theo Phụ lục số 1, Báo cáo chi tiết theo Phụ lục số 2 và Báo cáo định kỳtheo Phụ lục số 3. Nội dung báo cáo tai nạn hàng hải phải trung thực, chính xác, đúng thời hạn. 
Điều 5.  Báo cáo khẩn
1. Trường hợp tai nạn xảy ra tại các vùng biển Việt Nam:
a. Thuyền trưởng tàu biển hoặc người có trách nhiệm cao nhất trên phương tiện thuỷ phải gửi ngay Báo cáo khẩn gửi cho Cảng vụ hàng hải nơi gần nhất. Trường hợp những người này không thực hiện được Báo cáo khẩn thì chủ tàu, chủ phương tiện hay đại lý của tàu bị nạn có trách nhiệm báo cáo. 
b. Cảng vụ hàng hải khi nhận được Báo cáo khẩn hoặc biết tin về tai nạn xảy ra có trách nhiệm chuyển ngay Báo cáo khẩn hoặc các thông tin đó cho các cơ quan tổ chức sau:
- Cục Hàng hải Việt Nam; 
- Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải, nếu tai nạn gây hư hỏng, làm mất tác dụng các thiết bị trợ giúp hành hải hoặc ảnh hưởng đến an toàn hàng hải của tàu thuyền;
- Tổ chức, cá nhân quản lý hoặc khai thác các công trình, thiết bị, nếu tai nạn gây hư hỏng, tổn thất cho các công trình, thiết bị này; 
- Sở Tài nguyên và môi trường và Sở Thuỷ sản nếu tai nạn gây ra hoặc có khả năng gây ra sự cố môi trường họăc tổn hại nguồn lợi thuỷ sản.
2. Trường hợp tai nạn xẩy ra với các tàu biển Việt Nam khi hoạt động ngoài phạm vi các vùng biển Việt Nam, thuyền trưởng phải báo cáo theo yêu cầu của quốc gia ven biển và gửi Báo cáo khẩn choCục Hàng hải Việt Nam trong vòng 24 giờ kể từ khi tai nạn xẩy ra. Nếu tai nạn thuộc loại đặc biệt nghiêm trọng, thuyền trưởng hoặc chủ tàu phải báo cáo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại quốc gia ven biển đó biết để hỗ trợ giải quyết.
3. Báo cáo khẩn có thể được gửi qua một trong những phương thức thông tin liên lạc như điện tín, fax, telex hay thư điện tử (e-mail).
Trường hợp tai nạn xảy ra trong vùng nước cảng biển thì thuyền trưởng của tàu có thể báo cáo khẩn cho Trực ban Cảng vụ hàng hải qua VHF hoặc điện thoại của tàu, nhưng sau đó phải báo cáo bằng văn bản. 
4. Đối với tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng, sau khi nhận được Báo cáo khẩn, Cục Hàng hải Việt Nam phải báo cáo ngay cho Bộ Giao thông vận tải.
Điều 6.:  Báo cáo chi tiết.
Tiếp theo Báo cáo khẩn, thuyền trưởng tàu biển phải gửi Báo cáo chi tiết, thời gian quy định như sau:
1. Nếu tai nạn xẩy ra trong vùng nước các cảng biển thì Báo cáo chi tiết phải gửi cho Cảng vụ hàng hải tại khu vực đó trong vòng 24 giờ, kể từ khi tai nạn xảy ra.
2. Nếu tai nạn xẩy ra ngoài vùng nước cảng biển nhưng trong phạm vi vùng biển Việt Nam và sau khi xẩy ra tai nạn, tàu vào neo đậu tại vùng nước một cảng biển Việt Nam thì Báo cáo chi tiết phải gửi cho Cảng vụ hàng hải tại khu vực đó trong vòng 24 giờ kể từ khi tàu đến vị trí neo, đậu. Trường hợp sau khi xẩy ra tai nạn, tàu không vào neo đậu tại vùng nước cảng biển Việt Nam thì Báo cáo chi tiết phải gửi cho Cục Hàng hải Việt Nam trong vòng 48 giờ, kể từ khi tàu hoặc thuyền viên của tàu bị nạn đến cảng ghé đầu tiên, sau khi xẩy ra tai nạn. 
3. Nếu tai nạn liên quan đến tàu biển Việt Nam khi hoạt động ngoài phạm vi các vùng biển Việt Nam thì Báo cáo chi tiếtphải được gửi cho Cục Hàng hải Việt Nam trong vòng 48 giờ kể từ khi tàu đến cảng ghé đầu tiên sau khi xẩy ra tai nạn. 
Điều 7.  Báo cáo định kỳ
Tai nạn hàng hải xẩy ra trong phạm vi vùng biển Việt Nam và tai nạn liên quan đến tàu biển Việt Nam đều phải thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định sau:
1. Chủ tàu phải lập sổ theo dõi, cập nhật thường xuyên các tai nạn hàng hải xảy ra với đội tàu của mình.
Hằng quý, các chủ tàu phải báo cáo bằng văn bản gửi Cục Hàng hải Việt Nam về tai nạn xẩy ra đối với đội tàu của mình. Thời gian gửi Báo cáo quý chậm nhất vào ngày 5 tháng đầu của quý sau. 
2. Cảng vụ hàng hải phải lập sổ theo dõi, cập nhật thường xuyên tai nạn hàng hải xẩy ra trong vùng nước các cảng biển, khu vực quản lý của cơ quan mình và tai nạn hàng hải do cơ quan mình tiến hành điều tra. 
Hằng tháng, hằng quý Cảng vụ hàng hải phải báo cáo bằng văn bản cho Cục Hàng hải Việt Nam về các tai nạn theo quy định tại khoản 2, Điều này.
Thời gian gửi Báo cáo tháng vào ngày 25 hằng tháng.
Thời gian gửi Báo cáo quý theo quy định tại khoản 1, Điều này. 
3. Hằng quý và hằng năm Cục Hàng hải Việt Nam phải báo cáo bằng văn bản cho Bộ Giao thông vận tải về các tai nạn hàng hải xảy ra trong phạm vi các vùng biển Việt Nam và tai nạn của tàu biển Việt Nam. 
Thời gian gửi Báo cáo quý chậm nhất vào ngày 10 tháng đầu của quý sau và Báo cáo năm chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 năm sau 
4. Chủ tàu và Cảng vụ hàng hải phải kịp thời phân tích, đánh giá nguyên nhân tai nạn hàng hải để có những biện pháp phòng ngừa, hạn chế tai nạn tương tự xẩy ra với đội tàu của mình hoặc xẩy ra trong khu vực quản lý do Cảng vụ Hàng hải phụ trách

CHƯƠNG III 
ĐIỀU TRA TAI NẠN HÀNG HẢI

Điều 8.  Yêu cầu điều tra tai nạn hàng hải.
1. Điều tra tại nạn hàng hải là việc xác định điều kiện, hoàn cảnh, nguyên nhân hay những khả năng có thể là nguyên nhân gây tai nạn hàng hải nhằm có những biện pháp hữu hiệu phòng tránh và hạn chế tai nạn tương tư.
2. Tai nạn hàng hải phải được điều tra đúng quy định, kịp thời, toàn diện và khách quan. 
Điều 9.  Trách nhiệm điều tra tai nạn hàng hải.
1. Giám đốc Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm tổ chức điều tra các tai nạn hàng hải xẩy ra trong khu vực quản lý của mình và tai nạn hàng hải khác do Cục hàng hải Việt Nam hoặc cấp có thẩm quyền giao.
2. Tuỳ theo mức độ phức tạp của tai nạn hàng hải, Giám đốc Cảng vụ hàng hải quyết định số lượng cán bộ tham gia điều tra tai nạn, song tối thiểu phải là 02 người có đủ trình độ nghiệp vụ chuyên ngành.
3. Trường hợp cần thiết, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam hoặcBộ trưởng Bộ giao thông vận tải  quyết định thành lập Tổ điều tra tai nạn hàng hải.
Điều 10.  Thời hạn điều tra tai nạn hàng hải.
1. Cán bộ điều tra tai nạn hàng hải là cán bộ Cảng vụ Hàng hải có trình độ, năng lực chuyên môn và kiến thức pháp luật cần thiết được Gím đốc Cảng vụ Hàng hải chỉ định; trừ trường hợp đặc biệt, cán bộ điều tra do cơ quan có thẩm quyền quyết định .
2. Cán bộ điều tra tai nạn hàng hải có nhiệm vụ:
a. Lập kế hoạch điều tra tai nạn hàng hải;
b. Báo cáo bằng văn bản về quá trình điều tra tại nạn hàng hải cho Giám đốc Cảng vụ Hàng hải hoặc thủ trưởng cơ quan giao nhiệm vụ điều tra tai nạn hàng hải.
3. Cán bộ điều tra tai nạn hàng hải có quyền:
a. Yêu cầu các bên liên quan đến tai nạn hàng hải có biện pháp giữ nguyên hiện trường;
b. Yêu cầu những người liên quan đến tai nạn hàng hải tường trình bằng văn bản vấn đề họ biết về điều kiện, hoàn cảnh, diễn biến của tai nạn và đối tượng liên quan đến tai nạn hàng hải. Trường hợp cần thiết phải thẩm vấn những người này thì cán bộ điều tra phải thông báo cho họ biết trước về thời gian, địa điểm tiến hành thẩm vấn;
c. Yêu cầu thuyền trưởng của tàu cung cấp bản sao Nhật ký hàng hải, Nhật ký máy tàu, Nhật ký tay chuông, Nhật ký Vô tuyến điện, bản ghi hướng đi, hải đồ khu vực tàu bị nạn và các dữ liệu cần thiết khác về tàu và trang thiết bị trên tàu;  
d. Yêu cầu cơ quan phân cấp và giám sát kỹ thuật của tàu, chủ tàu, đại lý của tàu, đài thông tin duyên hải, Trung tâm phối hợp tìm kiếm - cứu nạn hàng hải, Trung tâm điều hành hệ thống giám sát lưu thông tàu biển (VTS), Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải, Hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, tổ chức có liên quan khác cung cấp thông tin cần thiết cho việc điều tra tai nạn hàng hải.
đ. Đến nơi xảy ra tai nạn hàng hải và lên tàu kiểm tra hiện trường, xem xét các vị trí làm việc và lấy các vật mẫu cần thiết cho công tác điều tra. Khi tiến hành các công việc này, nhất thiết phải có sự chứng kiến, xác nhận của người có thẩm quyền trên tàu và tránh ảnh hưởng đến sự vận hành an toàn của tàu;
e. Kiểm tra, sao in hồ sơ, giấy tờ đăng ký hành chính, đăng kiểm, bảo hiểm, kỹ thuật của tàu và trang thiết bị kỹ thuật có liên quan; bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên để phục vụ việc đánh giá tình trạng kỹ thuật của trang thiết bị có liên quan và khả năng đi biển của tàu trước chuyến đi và ngay khi xảy ra tai nạn;
g. Sử dụng các thiết bị ghi âm, chụp ảnh và ghi hình trong quá trình điều tra, nếu thấy cần thiết; 
Điều 11: Thời hạn điều tra tai nạn hàng hải
1. Đối với các tai nạn hàng hải xẩy ra trong vùng nước cảng biển thì thời hạn điều tra không quá 30 ngày, kể từ ngày tai nạn hàng hải xẩy ra. 
2. Đối với các tai nạn hàng hải xẩy ra ngoài vùng nước cảng biển nhưng trong phạm vi vùng biển Việt Nam thì thời hạn điều tra không quá 30 ngày, kể từ ngày tàu đến cảng biển đầu tiên thuộc Việt Nam sau khi bị tai nạn.
3. Đối với các tai nạn hàng hải xẩy ra ngoài phạm vi vùng biển Việt Nam thì thời hạn điều tra do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định. 
4. Trong trường hợp phức tạp, việc điều tra tai nạn hàng hải không thể hoàn thành trong thời hạn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì Giám đốc Cảng vụ hàng hải phải kịp thời báo cáo bằng văn bản cho Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, quyết định gia hạn điều tra tai nạn hàng hải. 
5. Đối với tai nạn hàng hải do cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, Điều 9 quyết định thành lập Tổ điều tra thì thủ trưởng cơ quan ra quyết định điều tra sẽ quyết định thời hạn điều tra và gia hạn thời hạn điều tra.
Điều 12.  Thực hiện điều tra tai nạn hàng hải.
1. Ngay sau khi nhận được Báo cáo khẩnquy định tại Điều 5 Quyết định này hoặc bất kể một nguồn tin nào về tai nạn xẩy ra trong khu vực quản lý của mình thì Giám đốc Cảng vụ hàng hải phải cho tiến hành xác minh thông tin nhận được để triển khai công tác điều tra tai nạn hàng hải. 
2. Công tác điều tra tai nạn thực hiện theo trình tự sau:
a. Chỉ định cán bộ chủ trì điều tra, các thành viên và cộng tác viên điều tra;
b. Thu thập các thông tin ban đầu về tai nạn hàng hải; 
c. Thông qua Kế hoạch điều tra do cán bộ chủ trì điều tra đề xuất;
d. Đến nơi xảy ra tai nạn hàng hải, lên tàu kiểm tra tại chỗ các hư hỏng và vết tích để lại sau tai nạn nhằm xác định, thu thập chứng cứ cần thiết;
đ. Tiến hành thẩm vấn những người liên quan đến tai nạn hàng hải và những người chứng kiến tai nạn hàng hải;
e. Tổng hợp các thông tin thu thập được. Nếu thấy cần thiết có thể tiến hành kiểm tra và thẩm vấn bổ sung để làm rõ thêm những vấn đề còn nghi vấn;
f. Căn cứ quy định pháp luật hiện hành về an toàn hàng hải, tiến hành phân tích các thông tin thu thập được, kể cả các kết luận giám định vật mẫu, vết tích liên quan đến tai nạn hàng hải. 
3. Đối với tai nạn hàng hải mà các cơ quan khác thực hiện điều tra theo chức năng của họ, Giám đốc Cảng vụ hàng hải vẫn phải cho tiến hành điều tra theo quy định tại Quyết định này.   
4. Trường hợp cần thiết, Giám đốc Cảng vụ hàng hải có thể hợp đồng với các chuyên gia am hiểu về chuyên môn, nghiệp vụ hàng hải hay các cơ quan giám định, các phòng thí nghiệm để tư vấn về một lĩnh vực chuyên sâu, giám định và phân tích các vật mẫu liên quan đến tai nạn hàng hải. 
Điều 13.  Kết luận điều tra tai nạn.
1. Nội dung văn bản Kết luận điều tra tai nạn bao gồm:
a. Kết luận về điều kiện, hoàn cảnh xẩy ra tai nạn; các vi phạm, các yếu tố hay khả năng cấu thành nguyên nhân gây tai nạn. Các kết luận này phải trên cơ sở pháp luật, chứng cứ xác đáng;
b. Biện pháp hoặc kiến nghị biện pháp phòng ngừa, hạn chế tai nạn tương tự; 
c. Biện pháp xử lý hành chính thuộc thẩm quyền của Giám đốc Cảng vụ hàng hải hoặc kiến nghị biện pháp xử lý để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đối với những hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của Giám đốc Cảng vụ hàng hải.
2. Kết luận điều tra tai nạn phải gửi cho mỗi bên liên quan một bản, một bản gửi cho Cục Hàng hải Việt Nam chậm nhất vào ngày kết thúc thời hạn điều tra tai nạn. Trường hợp tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng thì văn bản kết luận điều tra tai nạn phải được gửi cho Bộ Giao thông vận tải. 
Bản sao kết luận điều tra tai nạn có thể được cấp cho cá nhân hoặc pháp nhân khác có liên quan trực tiếp đến tai nạn, nếu họ có văn bản yêu cầu Cảng vụ hàng hải cung cấp.  
Điều 14.  Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
1. Trường hợp công ty quản lý, khai thác tàu biển Việt Nam; chủ phương tiện; thuyền trưởng, thuyền viên và hoa tiêu có liên quan hoặc người quản lý các công trình, thiết bị bị thiệt hại do tai nạn hàng hải không đồng ý với kết luận về các hành vi vi phạm và nguyên nhân gây tai nạn nêu trong văn bản kết luận điều tra tai nạn hàng hải (sau đây gọi chung là người khiếu nại) thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đó (theo dấu bưu điện đến), phải có đơn khiếu nại gửi Giám đốc Cảng vụ hàng hải đã tiến hành điều tra và công bố kết luận điều tra tai nạn hàng hải. 
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Giám đốc Cảng vụ hàng hải phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết, trường hợp không thụ lý thì phải nêu rõ lý do. Thời hạn giải quyết khiếu nại của Giám đốc Cảng vụ hàng hải không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.
Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại của Giám đốc Cảng vụ hàng hải.     
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Cảng vụ hàng hải mà người khiếu nại không đồng ý, thì có quyền khiếu nại lên Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam. Trong trường hợp này, người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Cảng vụ hàng hải và các tài liệu liên quan đến khiếu nại.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và Giám đốc Cảng vụ hàng hải đã giải quyết khiếu nại biết; trường hợp không thụ lý thì phải nêu rõ lý do. Thời hạn giải quyết khiếu nại của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày.     
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam mà người khiếu nại không đồng ý, thì có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Trong trường hợp này, người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.
Thủ tục, thời hạn thụ lý, giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải như quy định tại khoản 2 Điều này. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải là quyết định cuối cùng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

CHƯƠNG IV 
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH  
Điều 15. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 và thay thế Quyết định số 2756/2002/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Thể lệ báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

BỘ TRƯỞNG

Đã ký 
ĐÀO  ĐÌNH  BÌNH

Phụ lục số 1                                     Người báo cáo: Thuyền trưởng ٱ   Chủ phương tiện ٱ
                 Form No.1                                     Reporting person    Master                    Shipowner
Ban hành kèm theo Quyết định số               Cơ quan nhận báo cáo: Cảng vụ…………………………..
         … …/2005/QĐ-BGTVT                            Receiving agency              Port Authority of
                  ngày ../../2005
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải          BÁO CÁO KHẨN
                                                              URGENT REPORT
                                                               TAI NẠN HÀNG HẢI
                                                            ON A MARINE ACCIDENT

Tên tàu…………………………………. Loại tàu…………………………Hô hiệu……………………
Ship’s name                                                      Type of ship                                                Call sign
Số IMO………………….Quốc tịch…………………..Cảng đăng ký………………………………….
IMO Number                          Nationality                                Port of Registry
Thuyền bộ, kể cả Thuyền trưởng……………………Quốc tịch…………………………………………
Ship’s crew, including the Master                                   Nationality……………………………………………
……………………………………………
Kích thước tàu (LxBxH)…………………………………………………………………………………
Ship’s dimentions
Tổng dung tích (GT)……………………….Trọng tải toàn phần, mùa hè (MT)………………………..
Gross tonnage                                                         Summer deadweight
Loại tai nạn……………………………........Ngày, giờ xẩy ra tai nạn…………………………………..
Accident’s type                                                      Date and local time of occurrence
Vị trí xẩy ra tai nạn: Vĩ độ……………………………………….Kinh độ………………………………
Position of occurrence   Latitude                                                       Longitude
Địa điểm……………………………………………………………………………
Location
Thời tiết biển khi xẩy ra tai nạn:
Marine weather at/around moment of the occurrence
-Hướng và sức gió…………………………………………………………………….
Wind’s direction and force
-Tình trạng mặt biển…………………………………………………………………..
Sea state
-Tầm nhìn xa………………………………………………………………………….
Visibility
Thời tiết biển khi báo cáo:
Marine weather at moment of reporting
-Hướng và cấp gió…………………………………………………………………….
Wind’s direction and force
-Tình trạng mặt biển…………………………………………………………………..
Sea state
-Tầm nhìn xa………………………………………………………………………….
Visiblity
Thiệt hại sơ bộ đối với tàu mình:
Estimated damage to own ship
-Về người:……………. .chết;………………….mất tích;…………………bị thương
Human life                            dead                                missed                          injured
-Về tàu, trang bị……………………………………………………………………….
Damage to ship and equipment               
-Về hàng hóa:…………………………………………………………………………
Damage to cargoes
Thiệt hại sơ bộ đối với các bên khác, nếu biết:
Estimated damage to others, if known
-Về người:……………. .chết;………………….mất tích;…………………bị thương
Human life                            dead                                missed                          injured
-Về tàu, trang bị……………………………………………………………………….
Damage to ship and equipment               
-Về hàng hóa:…………………………………………………………………………
Damage to cargoes 
-Về công trình, thiết bị:………………………………………………………………..
Damage to marine construction, equipment
Hàng hóa chở trên tàu, kể cả hàng nguy hiểm, độc hại (nếu có):…..........................................................

Onboard cargoes, including dangerous and harmful cargoes (if any)
Tên cảng ghé lần cuối:………………………...ngày, giờ rời cảng………………………………………
Last port of call                                                           Date and time of departure
Tên cảng tới:…………………………………...ngày, giờ dự kiến đến………………………………….
Next port of call                                                           ETA
Các yêu cầu hỗ trợ đã phát đi từ tàu………………………………………………………………………
Dispatched assistance required
Các yêu cầu đã được đáp ứng…………………………………………………………………………….
Assistance rendered
Hiểm nguy đối với người, tàu, môi trường……………………………………………………………….
Dangers to human, ship, environment
Tên, địa chỉ liên lạc của:
Name, address of
                       -Chủ phương tiện hay Người khai thác tàu:
                        Shipowner or Ship operator
                                +Tên đầy đủ:…………………………………………………………………………..
                                  Full name
                                +Địa chỉ:………………………………………………………………………………
                                  Address:
                                +Điện thoại:…………………………………………………………………………..
                                   Telephone number
                                +Số Fax:………………………………………………………………………………
                                  Telefax number
                                +E-mail:………………………………………………………………………………
                                  Email address
                        -Người bảo hiểm P&I:
                          P&I Club
+Tên đầy đủ:…………………………………………………………………………..
                                  Full name
                                +Địa chỉ:………………………………………………………………………………
                                  Address:
                                +Điện thoại:…………………………………………………………………………..
                                   Telephone number
                                +Số Fax:………………………………………………………………………………
                                  Telefax number
                                +E-mail:………………………………………………………………………………
                                  Email address
                           -Đại lý tàu tại Việt Nam:
                             Ship’s agent in Vietnam
+Tên đầy đủ:…………………………………………………………………………..
                                  Full name
                                +Địa chỉ:………………………………………………………………………………
                                  Address:
                                +Điện thoại:…………………………………………………………………………..
                                   Telephone number
                                +Số Fax:………………………………………………………………………………
                                  Telefax number
                                +E-mail:………………………………………………………………………………
                                  Email address
Họ tên, quốc tịch của Thuyền trưởng:……………………………………………………………………
Master’s name and nationality
                                                                                                …………….,ngày tháng          năm 20..
                                                                                                                         date                month            year
                                                                                                                Tên và chữ ký của người báo cáo

                                                                                                               

Name and signature of reporting person

                                                                                                               

               

Phụ lục số 2                                     BÁO CÁO CHI TIẾT
Annex No.2                                          DETAILED REPORT
Ban hành kèm theo Quyết định số               TAI NẠN HÀNG HẢI 
         … …/2005/QĐ-BGTVT                            ON A MARINE ACCIDENT
                  ngày ../../2005
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải         

MỘT SỐ LƯU Ý
SOME NOTES

1.(a) Thuyền trưởng phải ký vào Báo cáo này. Tuy nhiên, Chủ phương tiện cũng có thể sử dụng Mẫu
The form shall always be signed by the Master. The Shipowner may, however, also use the form
(b) Dùng CHỮ IN hoặc máy chữ để điền biểu Báo cáo.
The form shall be filled in with CAPITAL LETTERS/typewriter
2.(a) Báo cáo này được chia làm Phần chung (A) và các phần sử dụng cho từng loại tai nạn cụ thể (từ B đến J)
The form is divided in a general part (A) and a part which shall be used for the occurrence in question (B-J)
(b) Luôn phải điền Phần A; hàng hóa nguy hiểm được phân loại theo Bộ luật IMDG (mục 35) cũng phải liệt kê           trong mọi trường hợp bất kể tai nạn là loại nào. Phần từ B-J được sử dụng cho từng loại tai nạn cụ thể.
Part A shall always be filled in; IMDG-classed goods shall always be listed regardless of accident type (item 35)
Part B-J shall be filled in for the accident/occurrence in question.
3.         Trên tàu biển Việt Nam phải luôn sẵn có biểu Báo cáo này. Tàu nước ngoài do Đại lý của tàu cung cấp.
This form should always be available onboard the Vietnamese vessels. For foreign vessels it should be provided with by the Local Agent.
4.     Báo cáo này sau khi được hoàn thiện và các bản trích, sao Nhật ký tàu, Nhật ký dầu, Nhật ký làm hàng; Danh sách thuyền viên, bản sao các bản ghi tự động và các giấy tờ liên quan khác được trình cho:
The completed form and extracts of the log books, copies or extracts of oil record or cargo record book, crew list, copies of automatic records and other relevant documents shall be submitted to:
- Cảng vụ có liên quan trong thời hạn như sau:
- The relevant Port Authority within a time-limit as follows:
+ Trong vòng 24 giờ kể từ khi tai nạn xẩy ra, nếu tai nạn xẩy ra trong vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải ở Việt Nam;
+ 24 hours from the moment of occurrence, if the accident occurred within a Port waters or navigable areas in Vietnam; 
+ Trong vòng 24 giờ kể từ khi đến cảng biển Việt Nam, nếu tai nạn xẩy ra ngoài phạm vi vùng nước cảng biển và sau khi xẩy ra tai nạn tàu ghé vào một cảng biển Việt Nam.
+ 24 hours from the moment of arrival at a Vietnamese port, if the accident occurred outside the Port waters and after the occurrence the vessel in question called at the port.
- Cục Hàng hải Việt Nam (Số 8 Đường Phạm Hùng, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam-Fax: 84.4.7683058) trong vòng 48 giờ kể từ khi đến cảng ghé đầu tiên ngoài Việt Nam nếu tai nạn xẩy ra trong các vùng biển Việt Nam và sau khi xẩy ra tai nạn, tàu được phép tiếp tục hành trình.
- The Vietnam Maritime Administration (No.8 Pham Hung Road, Caugiay, Badinh District., Hanoi, VIETNAM; Fax: 84.4.7683058) within 48 hours from the moment of arrival at first port outside the Vietnam, if the accident occurred in Vietnamese waters and after the occurrence the vessel in question  was permitted to continue the voyage;
- Cục Hàng hải Việt Nam ((Số 8 Đường Phạm Hùng, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam-Fax: 84.4.7683058) trong vòng 48 giờ kể từ khi đến cảng biển nước ngoài, nếu tai nạn liên quan đến tàu biển Việt Nam và xẩy ra ngoài phạm vi các vùng biển Việt Nam.
- The Vietnam Maritime Administration (No.8 Pham Hung Road, Caugiay, Badinh District., Hanoi, VIETNAM; Fax: 84.4.7683058) within 48 hours from the moment of arrival at first foreign port, if a Vietnamese vessel involved in the accident occurred outside the Vietnamese waters.
5. Báo cáo phải được điền đầy đủ các nội dung theo yêu cầu, ví dụ:
     The form must be completely filled in as requested, for example:
(a)        Trong trường hợp đâm va thì phải điền phần A và B;
In case of collision, both A and B shall be filled in
(b)        Trong trường hợp hỏng máy gây ra đâm va thì phải điền phần A, B và F
If engine failure has caused the collision, A, B and F shall be filled in

Ngoài ra, cần tham khảo một số từ vựng tiếng Anh liên quan đến các mục phải khai báo ở trang sau.

TERMS WHICH SHALL BE USED

Items 29, 30 and 31
Type of cargo
Empty                                Liquid chemicals
Ballast                                Passenger (also ferries)
Dry cargo-general cargo-container                                Fish and fish products
Bulk (ore, coal, grain, etc)                                Refrigerated cargo
Oil-oil products                                Cars
Gas (LPG, LNG)                                Trailers
Unknown

Item 40

Type of waters/fairways                                Ship activities

At quay, in dock, etc                                Laid up
Within the harbor area                                At the workshop
Channel, river, buoyaged fairway                                At quay
Narrow fairway (along the coast)                                At anchor
Traffic separation zone                                At the cargo buoy
Coastal waters                                Drilling work
Outer coastal waters                                At an installation (oil terminal, etc)
Open sea                                Arrival to port
Oil exploration area                                Departure from port
Other                                At sea
Fishing
Sea survey
Dredging
Ice breaking

Item 41
Main activities on board
Storage                                Drilling
Maintenance/repair in machinery spaces                                Handling of fishing equipment
Other maintenance work                                Trawling
Cleaning/preparation or similar of cargo                                Dredging
Holds/tanks                                Sea survey
Mooring/Preparation for departure                                Normal sea voyage (routine work)
Anchor handling/anchoring                                Icebreaking
Safety drills/training                                Other (indicate what)
Tests
Stationary

Item 45

Type of accident

An accident at sea may include several occurrences. In such cases the occurrences in question shall be recovered in chronological order.
EXAMPLE
An engine failure causes collision and the ship capsized.
This is recorded: engine failure – collision - capsizing

-------------------------------------------------------------------------------------

Phụ lục số 3
Ban hành kèm theo Quyết định số
... .../2005/QĐ-BGTVT
ngày ../../2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Báo cáo chi tiết tai nạn hàng hải 
Detailed report on a Maritime accident

 

Quảng cáo

Ads

Movie Clips

Dịch vụ mới

Khách hàng & Đối tác

  • Ads
  • Ads
  • Ads
  • Ads
  • Ads